Thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Việc làm đã được công bố theo quyết định 1829/QĐ-UBND của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng

VI. LĨNH VỰC VIỆC LÀM (03 TTHC)
          1. Cấp Giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.BQL
a) Trình tự thực hiện:
 Bước 1: Trước ít nhất 15 ngày làm việc, kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc cho tổ chức, cá nhân sử dụng lao động thì tổ chức, cá nhân sử dụng lao động phải nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động nước ngoài đến Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Cao Bằng.
          Bước 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ thủ tục hành chính kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, viết giấy hẹn ngày trả kết quả và chuyển hồ sơ cho Phòng Quản lý Doanh nghiệp.
Bước 3: Phòng Quản lý Doanh nghiệp thẩm định hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh trả kết quả cho tổ chức, cá nhân sử dụng lao động.
+ Trường hợp hồ sơ không hợp lệ Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh có văn trả lời từ chối cấp phép và nêu rõ lý do.
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh có văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ.
          Bước 4: Tổ chức, cá nhân đến nhận kết quả và nộp lệ phí tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ thủ tục hành chính của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Cao Bằng.
* Đối với người lao động nước ngoài thực hiện hợp đồng lao động: Sau khi người lao động nước ngoài được cấp giấy phép lao động thì tổ chức, cá nhân sử dụng lao động và người lao động nước ngoài phải ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam trước ngày dự kiến làm việc cho tổ chức, cá nhân  sử dụng lao động.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ký kết hợp đồng lao động, tổ chức, cá nhân sử dụng lao động phải gửi bản sao hợp đồng lao động đã ký kết tới Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Cao Bằng.
          b) Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Ban quản lý khu kinh tế hoặc qua đường bưu điện.
c) Thành phần, số bộ hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động (Mẫu số 7).
- Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khoẻ do cơ quan, tổ chức y tế có thẩm quyền của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp có giá trị trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày ký kết luận sức khoẻ đến ngày nộp hồ sơ.
- Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự của nước ngoài cấp. Trường hợp người lao động nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam thì chỉ cần phiếu lý lịch tư pháp do Việt Nam cấp (Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự được cấp không quá 06 tháng, kể từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ).
- Văn bản chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật:
+ Văn bản chứng minh là chuyên gia là một trong các giấy tờ sau:
Văn bản xác nhận là chuyên gia của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại nước ngoài, bao gồm: tên cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp xác nhận; thông tin về chuyên gia: họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, quốc tịch và ngành nghề của chuyên gia phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến sẽ làm việc tại Việt Nam;
Có bằng đại học trở lên hoặc tương đương và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc trong chuyên ngành được đào tạo phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam; trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
+ Văn bản chứng minh là lao động kỹ thuật bao gồm:
Giấy tờ chứng minh hoặc văn bản xác nhận của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại nước ngoài về việc đã được đào tạo chuyên ngành kỹ thuật hoặc chuyên ngành khác với thời gian ít nhất 01 năm phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến sẽ làm việc tại Việt Nam;
Giấy tờ chứng minh đã có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc trong chuyên ngành được đào tạo phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến sẽ làm việc tại Việt Nam.
- 02 ảnh mầu (kích thước 4cm x 6cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
- Bản sao có chứng thực hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị theo quy định của pháp luật.
- Các giấy tờ liên quan đến người lao động nước ngoài.
+ Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP (Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp) phải có văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử sang làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài đó trên lãnh thổ Việt Nam và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã được doanh nghiệp nước ngoài đó tuyển dụng trước khi làm việc tại Việt Nam ít nhất 12 tháng.
+ Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 2 Nghị định 11/2016/NĐ-CP (Thực hiện các loại hợp đồng hoặc thoả thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hoá, thể thao, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp và y tế) phải có hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài, trong đó phải có thỏa thuận về việc người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
+ Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 2 Nghị định 11/2016/NĐ-CP (Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng) phải có hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 02 năm.
+ Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 2 Nghị định 11/2016/NĐ-CP (Chào bán dịch vụ) phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ.
+ Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều 2 Nghị định 11/2016/NĐ-CP (Làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam) phải có giấy chứng nhận của tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam.
+ Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm h Khoản 1 Điều 2 Nghị định 11/2016/NĐ-CP (Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại) phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó.
+ Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm i Khoản 1 Điều 2 Nghị định 11/2016/NĐ-CP (Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật) mà tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam thì phải có văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp nước ngoài đó.
* Văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã được doanh nghiệp nước ngoài đó tuyển dụng trước khi làm việc tại Việt Nam ít nhất 12 tháng quy định tại Điểm a Khoản 7 Điều 10 Nghị định 11/2016/NĐ-CP và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 02 năm quy định tại Điểm c Khoản 7 Điều 10 Nghị định 11/2016/NĐ-CP là một trong các giấy tờ sau đây:
- Văn bản xác nhận của người sử dụng lao động về việc đã tuyển dụng người lao động nước ngoài;
- Hợp đồng lao động;
- Quyết định tuyển dụng người lao động nước ngoài;
- Giấy chứng nhận nộp thuế hoặc bảo hiểm của người lao động nước ngoài.
- Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động đối với một số trường hợp đặc biệt.
+ Đối với người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động và đang còn hiệu lực mà làm việc cho người sử dụng lao động khác ở cùng vị trí công việc ghi trong giấy phép lao động theo quy định của pháp luật thì hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động gồm giấy tờ quy định tại các Khoản 1, 5, 6 và 7 Điều Điều 10 Nghị định 11/2016/NĐ-CP và giấy phép lao động hoặc bản sao chứng thực giấy phép lao động đã được cấp;
+ Đối với người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động và đang còn hiệu lực mà làm khác vị trí công việc ghi trong giấy phép lao động theo quy định của pháp luật nhưng không thay đổi người sử dụng lao động thì hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động gồm các giấy tờ quy định tại các Khoản 1, 4, 5, 6 và 7 Điều 10 Nghị định 11/2016/NĐ-CP và giấy phép lao động hoặc bản sao chứng thực giấy phép lao động đã được cấp;
+ Đối với người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động nhưng hết hiệu lực theo quy định tại Điều 174 của Bộ luật Lao động mà có nhu cầu tiếp tục làm việc cùng vị trí công việc đã ghi trong giấy phép lao động theo quy định của pháp luật thì hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động gồm các giấy tờ quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 5, 6 và 7 Điều 10 Nghị định 11/2016/NĐ-CP và văn bản xác nhận đã thu hồi giấy phép lao động;
+ Trường hợp người lao động nước ngoài tại các Điểm a, b và c Khoản này đã được cấp giấy phép lao động theo quy định tại Nghị định số 102/2013/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam thì phải có văn bản chứng minh đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Khoản 3 hoặc Khoản 4 hoặc Khoản 5 Điều 3 Nghị định 11/2016/NĐ-CP.
- Hợp pháp hóa lãnh sự, chứng thực các giấy tờ.
+ Các giấy tờ quy định tại các Khoản 2, 3 và 4 Điều 10 Nghị định 11/2016/NĐ-CP là 01 bản chụp kèm theo bản gốc để đối chiếu hoặc 01 bản sao có chứng thực.
Nếu các giấy tờ trên của nước ngoài thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật; dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.
+ Các giấy tờ theo quy định tại Khoản 7 Điều 10 Nghị định 11/2016/NĐ-CP là 01 bản chụp kèm theo bản gốc để đối chiếu hoặc 01 bản sao có chứng thực, nếu của nước ngoài thì miễn hợp pháp hóa lãnh sự, nhưng phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.
* Số bộ hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Cao Bằng;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Quản lý Doanh nghiệp.
g) Kết quả thực hiện: Giấy phép lao động.
h) Phí, lệ phí: Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam:
- Cấp mới giấy phép: 600.000 đồng/1 giấy phép.
(Nghị quyết số 79/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng).
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 07: Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động.
(Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH ngày 25/10/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội).
k) Yêu cầu, điều kiện:
Người lao động nước ngoài phải có đủ các điều kiện sau đây:
  • Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật;
  • Có sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc;
  • Là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật;
  •  Không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài;
  •  Được chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc sử dụng người lao động nước ngoài.
l) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
- Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH ngày 25/10/2016 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ Luật lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
- Thông tư số 32/2014/TT-BLĐTBXH ngày 01/12/2014 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn ủy quyền thực hiện một số nhiệm vụ quản lý nhà nước về lao động trong các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công nghệ cao;
- Quyết định số 04/2016/QĐ-UBND ngày 29/01/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức, bộ máy của Ban quản lý khu kinh tế tỉnh Cao Bằng;
- Nghị quyết số 79/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Mẫu số 7: Ban hành kèm theo Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 10 năm 2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 11/2016/NĐ-CP.
TÊN DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

--------------
Số:......................
V/v cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài
......., ngày ..... tháng ..... năm ........
 
Kính gửi:.............................................................(1)
1. Tên doanh nghiệp/tổ chức: ....................................................................................
2. Loại hình doanh nghiệp/tổ chức (doanh nghiệp trong nước/doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài/cơ quan, tổ chức/nhà thầu): ........................................................
3. Tổng số lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, tổ chức: …………………. người
Trong đó số lao động nước ngoài là: ..................................................................... người
4. Địa chỉ: ...................................................................................................................
5. Điện thoại: ............................... 6. Email (nếu có): ...............................................
7. Giấy phép kinh doanh (hoạt động) số: ...................................................................
Cơ quan cấp: .................................................. Có giá trị đến ngày: ..........................
Lĩnh vực kinh doanh (hoạt động): .............................................................................
8. Người nộp hồ sơ của doanh nghiệp/tổ chức để liên hệ khi cần thiết (số điện thoại, email): ..............................................................................................................
Căn cứ văn bản thông báo chấp thuận vị trí công việc sử dụng người lao động nước ngoài số... (ngày/tháng/năm) của……………., (tên doanh nghiệp/tổ chức) đề nghị cấp/cấp lại giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài, cụ thể như sau:
9. Họ và tên (chữ in hoa): ..........................................................................................
10. Ngày, tháng, năm sinh: ..............................11. Giới tính (Nam/Nữ): ..................
12. Quốc tịch: .............................................................................................................
13. Hộ chiếu/giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế số: ........................................................
Cơ quan cấp: .................................................. Có giá trị đến ngày: ..........................
14. Trình độ chuyên môn (tay nghề) (nếu có): ..........................................................
15. Làm việc tại doanh nghiệp/tổ chức: .....................................................................
16. Địa điểm làm việc: ...............................................................................................
17. Vị trí công việc: ...................................................................................................
18. Chức danh công việc: ..........................................................................................
19. Hình thức làm việc (nêu cụ thể theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016): ...........................................................................
20. Mức lương: ............................... VNĐ
21. Thời hạn làm việc từ (ngày/tháng/năm) đến (ngày/tháng/năm): .........................
22. Nơi đăng ký nhận giấy phép lao động: ................................................................
23. Lý do đề nghị (chỉ áp dụng đối với trường hợp cấp lại giấy phép lao động): ....
I. QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO (2)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
II. QUÁ TRÌNH LÀM VIỆC (3)
24. Nơi làm việc
- Nơi làm việc lần 1:
+ Địa điểm làm việc:
+ Vị trí công việc: .....................................................................................................
+ Chức danh công việc: .............................................................................................
+ Thời hạn làm việc từ (ngày/tháng/năm) đến (ngày/tháng/năm)..............................
- Nơi làm việc lần 2: ..................................................................................................
+ Địa điểm làm việc: ..................................................................................................
+ Vị trí công việc: ......................................................................................................
+ Chức danh công việc: .............................................................................................
+ Thời hạn làm việc từ (ngày/tháng/năm) đến (ngày/tháng/năm)..............................
- Nơi làm việc cuối cùng hoặc hiện tại: .....................................................................
+ Địa điểm làm việc: ..................................................................................................
+ Vị trí công việc: ......................................................................................................
+ Chức danh công việc: .............................................................................................
+ Thời hạn làm việc từ (ngày/tháng/năm) đến (ngày/tháng/năm)..............................
Chúng tôi xin cam đoan những thông tin nêu trên là đúng sự thật. Nếu sai, chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu đơn vị
ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Ghi chú:
- (1): Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh.
- (2), (3): Không áp dụng đối với trường hợp cấp lại giấy phép lao động.
 
2. Cấp lại Giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.BQL
a) Trình tự thực hiện:
 Bước 1:
* Đối với trường hợp giấy phép lao động còn thời hạn ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày:
- Trước ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày trước ngày giấy phép lao động hết hạn, tổ chức, cá nhân sử dụng lao động phải nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động cho lao động nước ngoài đến Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Cao Bằng.
* Đối với trường hợp giấy phép lao động bị mất, bị hỏng hoặc thay đổi nội dung ghi trong giấy phép lao động như họ tên, ngày, tháng, năm sinh; quốc tịch, số hộ chiếu; địa điểm làm việc:
- Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày người lao động phát hiện giấy phép lao động bị mất, bị hỏng hoặc thay đổi nội dung ghi trên giấy phép lao động thì người lao động nước ngoài có trách nhiệm báo cáo tổ chức, cá nhân sử dụng lao động;
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tổ chức, cá nhân sử dụng lao động nhận được báo cáo của người lao động nước ngoài thì tổ chức, cá nhân sử dụng lao động phải nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động đến Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Cao Bằng.
  Bước 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ thủ tục hành chính kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, viết giấy hẹn ngày trả kết quả và chuyển hồ sơ cho Phòng Quản lý doanh nghiệp.
Bước 3: Phòng Quản lý Doanh nghiệp thẩm định hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh trả kết quả cho tổ chức, cá nhân sử dụng lao động.
+ Trường hợp hồ sơ không hợp lệ Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh có văn trả lời từ chối cấp phép và nêu rõ lý do.
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong vòng 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh có văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ.
           Bước 4: Tổ chức, cá nhân đến nhận kết quả và nộp lệ phí tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ thủ tục hành chính của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Cao Bằng.
Đối với người lao động nước ngoài thực hiện hợp đồng lao động: Sau khi được cấp lại giấy phép lao động thì tổ chức, cá nhân sử dụng lao động và người lao động nước ngoài phải ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam trước ngày dự kiến tiếp tục làm việc cho tổ chức, cá nhân sử dụng lao động.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ký kết hợp đồng lao động, người sử dụng lao động phải gửi bản sao hợp đồng lao động đã ký kết tới Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Cao Bằng đã cấp lại giấy phép lao động đó.
b) Cách thức thực hiện: - Nộp hồ sơ trực tiếp tại Ban quản lý khu kinh tế hoặc qua đường bưu điện.
          c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Mẫu số 7).
- 02 ảnh mầu (kích thước 4cm x 6cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
- Giấy phép lao động đã được cấp.
+ Trường hợp giấy phép lao động bị mất theo quy định tại Khoản 1 Điều 13 Nghị định 11/2016/NĐ-CP thì phải có xác nhận của cơ quan Công an cấp xã của Việt Nam hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài theo quy định của pháp luật;
+ Trường hợp thay đổi nội dung ghi trên giấy phép lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều 13 Nghị định 11/2016/NĐ-CP thì phải có các giấy tờ chứng minh;
+ Trường hợp giấy phép lao động còn thời hạn ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày theo quy định tại Khoản 2 Điều 13 Nghị định 11/2016/NĐ-CP thì phải có giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe theo quy định tại Khoản 2 Điều 10 Nghị định 11/2016/NĐ-CP và một trong các giấy tờ quy định tại Khoản 7 Điều 10 Nghị định 11/2016/NĐ-CP;
+ Trường hợp người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động theo quy định tại Nghị định số 102/2013/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam thì phải có văn bản chứng minh đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Khoản 3 hoặc Khoản 4 hoặc Khoản 5 Điều 3 Nghị định 11/2016/NĐ-CP.
- Giấy tờ quy định tại Khoản 3 Điều 14 Nghị định 11/2016/NĐ-CP là 01 bản chụp kèm theo bản gốc để đối chiếu hoặc 01 bản sao có chứng thực, nếu của nước ngoài thì miễn hợp pháp hóa lãnh sự, nhưng phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Cao Bằng;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Quản lý Doanh nghiệp.
          g) Kết quả thực hiện: Cấp lại Giấy phép lao động.
h) Phí, lệ phí: Lệ phí cấp lại giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam: 450.000 đồng/1 giấy phép.
(Nghị quyết số 79/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng).
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 07: Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động.
(Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH ngày 25/10/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội).
k) Yêu cầu, điều kiện:
- Giấy phép lao động còn thời hạn ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày.
- Giấy phép lao động còn thời hạn bị mất, bị hỏng hoặc thay đổi nội dung ghi trong giấy phép lao động, trừ các trường hợp quy định tại Khoản 8 Điều 10 Nghị định này.
          l) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ Luật lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
- Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH ngày 25/10/2016 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ Luật lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
- Thông tư số 32/2014/TT-BLĐTBXH ngày 01/12/2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn ủy quyền thực hiện một số nhiệm vụ quản lý nhà nước về lao động trong các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công nghệ cao;
- Quyết định số 04/2016/QĐ-UBND ngày 29/01/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức, bộ máy của Ban quản lý khu kinh tế tỉnh Cao Bằng;
- Nghị quyết số 79/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
 
 
 
 
 
 
 
 
Mẫu số 7: Ban hành kèm theo Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 10 năm 2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 11/2016/NĐ-CP.
 
TÊN DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------
Số:......................
V/v cấp lại giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài
......., ngày ..... tháng ..... năm ........
 
Kính gửi:.............................................................(1)
1. Tên doanh nghiệp/tổ chức: ....................................................................................
2. Loại hình doanh nghiệp/tổ chức (doanh nghiệp trong nước/doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài/cơ quan, tổ chức/nhà thầu): ........................................................
3. Tổng số lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, tổ chức: ……………... người
Trong đó số lao động nước ngoài là: ................................................................người
4. Địa chỉ: ...................................................................................................................
5. Điện thoại: ..................................... 6. Email (nếu có): .........................................
7. Giấy phép kinh doanh (hoạt động) số: ...................................................................
Cơ quan cấp: ..................................... Có giá trị đến ngày: .......................................
Lĩnh vực kinh doanh (hoạt động): .............................................................................
8. Người nộp hồ sơ của doanh nghiệp/tổ chức để liên hệ khi cần thiết (số điện thoại, email): ..............................................................................................................
Căn cứ văn bản thông báo chấp thuận vị trí công việc sử dụng người lao động nước ngoài số... (ngày/tháng/năm) của……………., (tên doanh nghiệp/tổ chức) đề nghị cấp lại giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài, cụ thể như sau:
9. Họ và tên (chữ in hoa): ..........................................................................................
10. Ngày, tháng, năm sinh: ........................................ 11. Giới tính (Nam/Nữ): .......
12. Quốc tịch: .............................................................................................................
13. Hộ chiếu/giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế số: ........................................................
Cơ quan cấp: .......................................... Có giá trị đến ngày: ..................................
14. Trình độ chuyên môn (tay nghề) (nếu có): ..........................................................
15. Làm việc tại doanh nghiệp/tổ chức: .....................................................................
16. Địa điểm làm việc: ...............................................................................................
17. Vị trí công việc: ...................................................................................................
18. Chức danh công việc: ..........................................................................................
19. Hình thức làm việc (nêu cụ thể theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016): ...........................................................................
20. Mức lương: ............................... VNĐ
21. Thời hạn làm việc từ (ngày/tháng/năm) đến (ngày/tháng/năm): .........................
22. Nơi đăng ký nhận giấy phép lao động: ................................................................
23. Lý do đề nghị (chỉ áp dụng đối với trường hợp cấp lại giấy phép lao động): ....
Chúng tôi xin cam đoan những thông tin nêu trên là đúng sự thật. Nếu sai, chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
 
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu đơn vị
ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
 
Ghi chú:
- (1): Ban quản lý khu kinh tế tỉnh.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
3. Xác nhận người  lao động nước ngoài  không thuộc diện cấp phép lao động. BQL
a) Trình tự thực hiện:
 Bước 1: Tổ chức, cá nhân sử dụng lao động nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ thủ tục hành chính của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Cao Bằng nơi người nước ngoài dự kiến làm việc xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động trước ít nhất 07 ngày làm việc, kể từ ngày người lao động nước ngoài bắt đầu làm việc, trừ các trường hợp quy định tại Khoản 4, Khoản 5 Điều 172 của Bộ luật Lao động và Điểm e Khoản 2 Điều 7 Nghị định 11/2016/NĐ-CP.
 Bước 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ thủ tục hành chính kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, viết giấy hẹn ngày trả kết quả và chuyển hồ sơ cho Phòng Quản lý Doanh nghiệp.
Bước 3: Phòng Quản lý Doanh nghiệp thẩm định hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh trả kết quả cho tổ chức, cá nhân sử dụng lao động.
+ Trường hợp hồ sơ không hợp lệ Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh có văn trả lời từ chối cấp phép và nêu rõ lý do.
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong vòng 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp phép có văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ
           Bước 4: Tổ chức, cá nhân đến nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ thủ tục hành chính của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Cao Bằng.
b) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Ban quản lý khu kinh tế hoặc qua đường bưu điện.
          c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động (Mẫu số 9);
- Danh sách trích ngang về người lao động nước ngoài với nội dung: họ, tên; tuổi; giới tính; quốc tịch; số hộ chiếu; ngày bắt đầu và ngày kết thúc làm việc; vị trí công việc của người lao động nước ngoài;
- Các giấy tờ để chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động;
* Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động là 01 bản chụp kèm theo bản gốc để đối chiếu hoặc 01 bản sao có chứng thực, nếu của nước ngoài thì miễn hợp pháp hóa lãnh sự, nhưng phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị.
đ) Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Cao Bằng;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Quản lý Doanh nghiệp.
g) Kết quả thực hiện: Giấy xác nhận
h) Phí, lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 09: Văn bản đề nghị xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
(Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH ngày 25/10/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ).
k) Yêu cầu, điều kiện:
Người lao động nước ngoài làm việc tại khu kinh tế không thuộc diện cấp giấy phép lao động bao gồm:
- Là thành viên góp vốn hoặc chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn;
- Là thành viên hội đồng quản trị của công ty cổ phần;
- Là trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam;
- Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ;
- Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý những sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được;
- Là luật sư nước ngoài đã được cấp giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật luật sư;
- Theo quy định của Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
- Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới, bao gồm: kinh doanh; thông tin; xây dựng; phân phối; giáo dục; môi trường; tài chính; y tế; du lịch; văn hóa giải trí và vận tải;
- Vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về ODA đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài;
- Được Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;
- Được cơ quan, tổ chức của nước ngoài cử sang Việt Nam giảng dạy, nghiên cứu tại trường quốc tế thuộc phạm vi quản lý của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam hoặc được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận vào giảng dạy, nghiên cứu tại các cơ sở giáo dục, đào tạo tại Việt Nam;
- Tình nguyện viên;
Người lao động nước ngoài là tình nguyện viên phải có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam.
- Người lao động nước ngoài vào Việt Nam làm việc tại vị trí chuyên gia, nhà quản lý, giám đốc điều hành hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và thời gian cộng dồn không quá 90 ngày trong 01 năm;
- Người lao động nước ngoài vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan nhà nước ở Trung ương, cơ quan cấp tỉnh và tổ chức chính trị - xã hội cấp Trung ương ký kết theo quy định của pháp luật;
- Học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở nước ngoài có thỏa thuận thực tập trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam;
- Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam làm việc sau khi được Bộ Ngoại giao cấp phép, trừ trường hợp điều ước quốc tế có hiệu lực mà Việt Nam là thành viên có quy định khác;
- Người lao động nước ngoài có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội;
- Các trường hợp khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
l) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ Luật lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
- Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH ngày 25/10/2016 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
- Thông tư số 32/2014/TT-BLĐTBXH ngày 01/12/2014 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn ủy quyền thực hiện một số nhiệm vụ quản lý nhà nước về lao động trong các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công nghệ cao;
- Quyết định số 04/2016/QĐ-UBND ngày 29/01/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức, bộ máy của Ban quản lý khu kinh tế tỉnh Cao Bằng.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Mẫu số 9: Ban hành kèm theo Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 10 năm 2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 11/2016/NĐ-CP.
TÊN DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------
Số:......................
V/v xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động
......., ngày.....tháng.....năm........
 
Kính gửi: ...................................................... (1)
1. Tên doanh nghiệp/tổ chức: ....................................................................................
2. Loại hình doanh nghiệp/tổ chức (doanh nghiệp trong nước/doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài/cơ quan, tổ chức/nhà thầu): ........................................................
3. Tổng số lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, tổ chức: ....................... người
Trong đó số lao động nước ngoài là: …...................................................... người
4. Địa chỉ: ...................................................................................................................
5. Điện thoại: ....................................... 6. Email (nếu có): ........................................
7. Giấy phép kinh doanh (hoạt động) số: ...................................................................
Cơ quan cấp: ..................................... Có giá trị đến ngày: .......................................
Lĩnh vực kinh doanh (hoạt động): .............................................................................
8. Người nộp hồ sơ của doanh nghiệp/tổ chức để liên hệ khi cần thiết (số điện thoại, email): ..............................................................................................................
Căn cứ văn bản số.... (ngày/tháng/năm) của ..... về việc chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài, (tên doanh nghiệp/tổ chức) đề nghị …………….. (2) xác nhận những người lao động nước ngoài sau đây không thuộc diện cấp giấy phép lao động (có danh sách kèm theo) và các điều kiện cụ thể như sau:
- Trường hợp lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động (nêu rõ thuộc đối tượng nào quy định tại Điều 7 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016).
- Các giấy tờ chứng minh kèm theo (liệt kê tên các giấy tờ).
Xin trân trọng cảm ơn!
 
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu đơn vị
ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Ghi chú: (1) (2) Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Cao Bằng.
 
 
 
 
DANH SÁCH TRÍCH NGANG VỀ NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI ĐỀ XUẤT KHÔNG THUỘC DIỆN CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG
Kèm theo văn bản số .......... (ngày/tháng/năm) của (tên doanh nghiệp/tổ chức)
 
Số TT Họ và tên Giới tính Ngày tháng năm sinh Quốc tịch Hộ chiếu/giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế Làm việc tại doanh nghiệp/tổ chức Trình độ chuyên môn (tay nghề) (nếu có) Vị trí công việc Chức danh công việc Địa điểm làm việc Thời hạn làm việc
Nam Nữ Số Cơ quan cấp Có giá trị đến ngày Từ (ngày/ tháng/năm) Đến (ngày/ tháng/năm)
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14) (15) (16)
1                              
2                              
3                              
                             
                               
  Tổng                            
 
  ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
VI. LĨNH VỰC VIỆC LÀM (03 TTHC)
          1. Cấp Giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.BQL
a) Trình tự thực hiện:
 Bước 1: Trước ít nhất 15 ngày làm việc, kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc cho tổ chức, cá nhân sử dụng lao động thì tổ chức, cá nhân sử dụng lao động phải nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động nước ngoài đến Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Cao Bằng.
          Bước 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ thủ tục hành chính kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, viết giấy hẹn ngày trả kết quả và chuyển hồ sơ cho Phòng Quản lý Doanh nghiệp.
Bước 3: Phòng Quản lý Doanh nghiệp thẩm định hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh trả kết quả cho tổ chức, cá nhân sử dụng lao động.
+ Trường hợp hồ sơ không hợp lệ Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh có văn trả lời từ chối cấp phép và nêu rõ lý do.
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh có văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ.
          Bước 4: Tổ chức, cá nhân đến nhận kết quả và nộp lệ phí tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ thủ tục hành chính của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Cao Bằng.
* Đối với người lao động nước ngoài thực hiện hợp đồng lao động: Sau khi người lao động nước ngoài được cấp giấy phép lao động thì tổ chức, cá nhân sử dụng lao động và người lao động nước ngoài phải ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam trước ngày dự kiến làm việc cho tổ chức, cá nhân  sử dụng lao động.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ký kết hợp đồng lao động, tổ chức, cá nhân sử dụng lao động phải gửi bản sao hợp đồng lao động đã ký kết tới Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Cao Bằng.
          b) Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Ban quản lý khu kinh tế hoặc qua đường bưu điện.
c) Thành phần, số bộ hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động (Mẫu số 7).
- Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khoẻ do cơ quan, tổ chức y tế có thẩm quyền của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp có giá trị trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày ký kết luận sức khoẻ đến ngày nộp hồ sơ.
- Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự của nước ngoài cấp. Trường hợp người lao động nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam thì chỉ cần phiếu lý lịch tư pháp do Việt Nam cấp (Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự được cấp không quá 06 tháng, kể từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ).
- Văn bản chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật:
+ Văn bản chứng minh là chuyên gia là một trong các giấy tờ sau:
Văn bản xác nhận là chuyên gia của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại nước ngoài, bao gồm: tên cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp xác nhận; thông tin về chuyên gia: họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, quốc tịch và ngành nghề của chuyên gia phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến sẽ làm việc tại Việt Nam;
Có bằng đại học trở lên hoặc tương đương và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc trong chuyên ngành được đào tạo phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam; trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
+ Văn bản chứng minh là lao động kỹ thuật bao gồm:
Giấy tờ chứng minh hoặc văn bản xác nhận của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại nước ngoài về việc đã được đào tạo chuyên ngành kỹ thuật hoặc chuyên ngành khác với thời gian ít nhất 01 năm phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến sẽ làm việc tại Việt Nam;
Giấy tờ chứng minh đã có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc trong chuyên ngành được đào tạo phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến sẽ làm việc tại Việt Nam.
- 02 ảnh mầu (kích thước 4cm x 6cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
- Bản sao có chứng thực hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị theo quy định của pháp luật.
- Các giấy tờ liên quan đến người lao động nước ngoài.
+ Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP (Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp) phải có văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử sang làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài đó trên lãnh thổ Việt Nam và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã được doanh nghiệp nước ngoài đó tuyển dụng trước khi làm việc tại Việt Nam ít nhất 12 tháng.
+ Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 2 Nghị định 11/2016/NĐ-CP (Thực hiện các loại hợp đồng hoặc thoả thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hoá, thể thao, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp và y tế) phải có hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài, trong đó phải có thỏa thuận về việc người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
+ Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 2 Nghị định 11/2016/NĐ-CP (Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng) phải có hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 02 năm.
+ Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 2 Nghị định 11/2016/NĐ-CP (Chào bán dịch vụ) phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ.
+ Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều 2 Nghị định 11/2016/NĐ-CP (Làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam) phải có giấy chứng nhận của tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam.
+ Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm h Khoản 1 Điều 2 Nghị định 11/2016/NĐ-CP (Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại) phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó.
+ Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm i Khoản 1 Điều 2 Nghị định 11/2016/NĐ-CP (Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật) mà tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam thì phải có văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp nước ngoài đó.
* Văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã được doanh nghiệp nước ngoài đó tuyển dụng trước khi làm việc tại Việt Nam ít nhất 12 tháng quy định tại Điểm a Khoản 7 Điều 10 Nghị định 11/2016/NĐ-CP và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 02 năm quy định tại Điểm c Khoản 7 Điều 10 Nghị định 11/2016/NĐ-CP là một trong các giấy tờ sau đây:
- Văn bản xác nhận của người sử dụng lao động về việc đã tuyển dụng người lao động nước ngoài;
- Hợp đồng lao động;
- Quyết định tuyển dụng người lao động nước ngoài;
- Giấy chứng nhận nộp thuế hoặc bảo hiểm của người lao động nước ngoài.
- Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động đối với một số trường hợp đặc biệt.
+ Đối với người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động và đang còn hiệu lực mà làm việc cho người sử dụng lao động khác ở cùng vị trí công việc ghi trong giấy phép lao động theo quy định của pháp luật thì hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động gồm giấy tờ quy định tại các Khoản 1, 5, 6 và 7 Điều Điều 10 Nghị định 11/2016/NĐ-CP và giấy phép lao động hoặc bản sao chứng thực giấy phép lao động đã được cấp;
+ Đối với người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động và đang còn hiệu lực mà làm khác vị trí công việc ghi trong giấy phép lao động theo quy định của pháp luật nhưng không thay đổi người sử dụng lao động thì hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động gồm các giấy tờ quy định tại các Khoản 1, 4, 5, 6 và 7 Điều 10 Nghị định 11/2016/NĐ-CP và giấy phép lao động hoặc bản sao chứng thực giấy phép lao động đã được cấp;
+ Đối với người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động nhưng hết hiệu lực theo quy định tại Điều 174 của Bộ luật Lao động mà có nhu cầu tiếp tục làm việc cùng vị trí công việc đã ghi trong giấy phép lao động theo quy định của pháp luật thì hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động gồm các giấy tờ quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 5, 6 và 7 Điều 10 Nghị định 11/2016/NĐ-CP và văn bản xác nhận đã thu hồi giấy phép lao động;
+ Trường hợp người lao động nước ngoài tại các Điểm a, b và c Khoản này đã được cấp giấy phép lao động theo quy định tại Nghị định số 102/2013/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam thì phải có văn bản chứng minh đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Khoản 3 hoặc Khoản 4 hoặc Khoản 5 Điều 3 Nghị định 11/2016/NĐ-CP.
- Hợp pháp hóa lãnh sự, chứng thực các giấy tờ.
+ Các giấy tờ quy định tại các Khoản 2, 3 và 4 Điều 10 Nghị định 11/2016/NĐ-CP là 01 bản chụp kèm theo bản gốc để đối chiếu hoặc 01 bản sao có chứng thực.
Nếu các giấy tờ trên của nước ngoài thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật; dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.
+ Các giấy tờ theo quy định tại Khoản 7 Điều 10 Nghị định 11/2016/NĐ-CP là 01 bản chụp kèm theo bản gốc để đối chiếu hoặc 01 bản sao có chứng thực, nếu của nước ngoài thì miễn hợp pháp hóa lãnh sự, nhưng phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.
* Số bộ hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Cao Bằng;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Quản lý Doanh nghiệp.
g) Kết quả thực hiện: Giấy phép lao động.
h) Phí, lệ phí: Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam:
- Cấp mới giấy phép: 600.000 đồng/1 giấy phép.
(Nghị quyết số 79/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng).
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 07: Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động.
(Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH ngày 25/10/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội).
k) Yêu cầu, điều kiện:
Người lao động nước ngoài phải có đủ các điều kiện sau đây:
  • Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật;
  • Có sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc;
  • Là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật;
  •  Không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài;
  •  Được chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc sử dụng người lao động nước ngoài.
l) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
- Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH ngày 25/10/2016 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ Luật lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
- Thông tư số 32/2014/TT-BLĐTBXH ngày 01/12/2014 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn ủy quyền thực hiện một số nhiệm vụ quản lý nhà nước về lao động trong các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công nghệ cao;
- Quyết định số 04/2016/QĐ-UBND ngày 29/01/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức, bộ máy của Ban quản lý khu kinh tế tỉnh Cao Bằng;
- Nghị quyết số 79/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Mẫu số 7: Ban hành kèm theo Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 10 năm 2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 11/2016/NĐ-CP.
TÊN DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

--------------
Số:......................
V/v cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài
......., ngày ..... tháng ..... năm ........
 
Kính gửi:.............................................................(1)
1. Tên doanh nghiệp/tổ chức: ....................................................................................
2. Loại hình doanh nghiệp/tổ chức (doanh nghiệp trong nước/doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài/cơ quan, tổ chức/nhà thầu): ........................................................
3. Tổng số lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, tổ chức: …………………. người
Trong đó số lao động nước ngoài là: ..................................................................... người
4. Địa chỉ: ...................................................................................................................
5. Điện thoại: ............................... 6. Email (nếu có): ...............................................
7. Giấy phép kinh doanh (hoạt động) số: ...................................................................
Cơ quan cấp: .................................................. Có giá trị đến ngày: ..........................
Lĩnh vực kinh doanh (hoạt động): .............................................................................
8. Người nộp hồ sơ của doanh nghiệp/tổ chức để liên hệ khi cần thiết (số điện thoại, email): ..............................................................................................................
Căn cứ văn bản thông báo chấp thuận vị trí công việc sử dụng người lao động nước ngoài số... (ngày/tháng/năm) của……………., (tên doanh nghiệp/tổ chức) đề nghị cấp/cấp lại giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài, cụ thể như sau:
9. Họ và tên (chữ in hoa): ..........................................................................................
10. Ngày, tháng, năm sinh: ..............................11. Giới tính (Nam/Nữ): ..................
12. Quốc tịch: .............................................................................................................
13. Hộ chiếu/giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế số: ........................................................
Cơ quan cấp: .................................................. Có giá trị đến ngày: ..........................
14. Trình độ chuyên môn (tay nghề) (nếu có): ..........................................................
15. Làm việc tại doanh nghiệp/tổ chức: .....................................................................
16. Địa điểm làm việc: ...............................................................................................
17. Vị trí công việc: ...................................................................................................
18. Chức danh công việc: ..........................................................................................
19. Hình thức làm việc (nêu cụ thể theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016): ...........................................................................
20. Mức lương: ............................... VNĐ
21. Thời hạn làm việc từ (ngày/tháng/năm) đến (ngày/tháng/năm): .........................
22. Nơi đăng ký nhận giấy phép lao động: ................................................................
23. Lý do đề nghị (chỉ áp dụng đối với trường hợp cấp lại giấy phép lao động): ....
I. QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO (2)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
II. QUÁ TRÌNH LÀM VIỆC (3)
24. Nơi làm việc
- Nơi làm việc lần 1:
+ Địa điểm làm việc:
+ Vị trí công việc: .....................................................................................................
+ Chức danh công việc: .............................................................................................
+ Thời hạn làm việc từ (ngày/tháng/năm) đến (ngày/tháng/năm)..............................
- Nơi làm việc lần 2: ..................................................................................................
+ Địa điểm làm việc: ..................................................................................................
+ Vị trí công việc: ......................................................................................................
+ Chức danh công việc: .............................................................................................
+ Thời hạn làm việc từ (ngày/tháng/năm) đến (ngày/tháng/năm)..............................
- Nơi làm việc cuối cùng hoặc hiện tại: .....................................................................
+ Địa điểm làm việc: ..................................................................................................
+ Vị trí công việc: ......................................................................................................
+ Chức danh công việc: .............................................................................................
+ Thời hạn làm việc từ (ngày/tháng/năm) đến (ngày/tháng/năm)..............................
Chúng tôi xin cam đoan những thông tin nêu trên là đúng sự thật. Nếu sai, chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu đơn vị
ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Ghi chú:
- (1): Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh.
- (2), (3): Không áp dụng đối với trường hợp cấp lại giấy phép lao động.
 
2. Cấp lại Giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.BQL
a) Trình tự thực hiện:
 Bước 1:
* Đối với trường hợp giấy phép lao động còn thời hạn ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày:
- Trước ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày trước ngày giấy phép lao động hết hạn, tổ chức, cá nhân sử dụng lao động phải nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động cho lao động nước ngoài đến Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Cao Bằng.
* Đối với trường hợp giấy phép lao động bị mất, bị hỏng hoặc thay đổi nội dung ghi trong giấy phép lao động như họ tên, ngày, tháng, năm sinh; quốc tịch, số hộ chiếu; địa điểm làm việc:
- Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày người lao động phát hiện giấy phép lao động bị mất, bị hỏng hoặc thay đổi nội dung ghi trên giấy phép lao động thì người lao động nước ngoài có trách nhiệm báo cáo tổ chức, cá nhân sử dụng lao động;
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tổ chức, cá nhân sử dụng lao động nhận được báo cáo của người lao động nước ngoài thì tổ chức, cá nhân sử dụng lao động phải nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động đến Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Cao Bằng.
  Bước 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ thủ tục hành chính kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, viết giấy hẹn ngày trả kết quả và chuyển hồ sơ cho Phòng Quản lý doanh nghiệp.
Bước 3: Phòng Quản lý Doanh nghiệp thẩm định hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh trả kết quả cho tổ chức, cá nhân sử dụng lao động.
+ Trường hợp hồ sơ không hợp lệ Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh có văn trả lời từ chối cấp phép và nêu rõ lý do.
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong vòng 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh có văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ.
           Bước 4: Tổ chức, cá nhân đến nhận kết quả và nộp lệ phí tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ thủ tục hành chính của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Cao Bằng.
Đối với người lao động nước ngoài thực hiện hợp đồng lao động: Sau khi được cấp lại giấy phép lao động thì tổ chức, cá nhân sử dụng lao động và người lao động nước ngoài phải ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam trước ngày dự kiến tiếp tục làm việc cho tổ chức, cá nhân sử dụng lao động.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ký kết hợp đồng lao động, người sử dụng lao động phải gửi bản sao hợp đồng lao động đã ký kết tới Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Cao Bằng đã cấp lại giấy phép lao động đó.
b) Cách thức thực hiện: - Nộp hồ sơ trực tiếp tại Ban quản lý khu kinh tế hoặc qua đường bưu điện.
          c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Mẫu số 7).
- 02 ảnh mầu (kích thước 4cm x 6cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
- Giấy phép lao động đã được cấp.
+ Trường hợp giấy phép lao động bị mất theo quy định tại Khoản 1 Điều 13 Nghị định 11/2016/NĐ-CP thì phải có xác nhận của cơ quan Công an cấp xã của Việt Nam hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài theo quy định của pháp luật;
+ Trường hợp thay đổi nội dung ghi trên giấy phép lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều 13 Nghị định 11/2016/NĐ-CP thì phải có các giấy tờ chứng minh;
+ Trường hợp giấy phép lao động còn thời hạn ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày theo quy định tại Khoản 2 Điều 13 Nghị định 11/2016/NĐ-CP thì phải có giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe theo quy định tại Khoản 2 Điều 10 Nghị định 11/2016/NĐ-CP và một trong các giấy tờ quy định tại Khoản 7 Điều 10 Nghị định 11/2016/NĐ-CP;
+ Trường hợp người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động theo quy định tại Nghị định số 102/2013/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam thì phải có văn bản chứng minh đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Khoản 3 hoặc Khoản 4 hoặc Khoản 5 Điều 3 Nghị định 11/2016/NĐ-CP.
- Giấy tờ quy định tại Khoản 3 Điều 14 Nghị định 11/2016/NĐ-CP là 01 bản chụp kèm theo bản gốc để đối chiếu hoặc 01 bản sao có chứng thực, nếu của nước ngoài thì miễn hợp pháp hóa lãnh sự, nhưng phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Cao Bằng;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Quản lý Doanh nghiệp.
          g) Kết quả thực hiện: Cấp lại Giấy phép lao động.
h) Phí, lệ phí: Lệ phí cấp lại giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam: 450.000 đồng/1 giấy phép.
(Nghị quyết số 79/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng).
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 07: Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động.
(Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH ngày 25/10/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội).
k) Yêu cầu, điều kiện:
- Giấy phép lao động còn thời hạn ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày.
- Giấy phép lao động còn thời hạn bị mất, bị hỏng hoặc thay đổi nội dung ghi trong giấy phép lao động, trừ các trường hợp quy định tại Khoản 8 Điều 10 Nghị định này.
          l) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ Luật lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
- Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH ngày 25/10/2016 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ Luật lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
- Thông tư số 32/2014/TT-BLĐTBXH ngày 01/12/2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn ủy quyền thực hiện một số nhiệm vụ quản lý nhà nước về lao động trong các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công nghệ cao;
- Quyết định số 04/2016/QĐ-UBND ngày 29/01/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức, bộ máy của Ban quản lý khu kinh tế tỉnh Cao Bằng;
- Nghị quyết số 79/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
 
 
 
 
 
 
 
 
Mẫu số 7: Ban hành kèm theo Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 10 năm 2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 11/2016/NĐ-CP.
 
TÊN DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------
Số:......................
V/v cấp lại giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài
......., ngày ..... tháng ..... năm ........
 
Kính gửi:.............................................................(1)
1. Tên doanh nghiệp/tổ chức: ....................................................................................
2. Loại hình doanh nghiệp/tổ chức (doanh nghiệp trong nước/doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài/cơ quan, tổ chức/nhà thầu): ........................................................
3. Tổng số lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, tổ chức: ……………... người
Trong đó số lao động nước ngoài là: ................................................................người
4. Địa chỉ: ...................................................................................................................
5. Điện thoại: ..................................... 6. Email (nếu có): .........................................
7. Giấy phép kinh doanh (hoạt động) số: ...................................................................
Cơ quan cấp: ..................................... Có giá trị đến ngày: .......................................
Lĩnh vực kinh doanh (hoạt động): .............................................................................
8. Người nộp hồ sơ của doanh nghiệp/tổ chức để liên hệ khi cần thiết (số điện thoại, email): ..............................................................................................................
Căn cứ văn bản thông báo chấp thuận vị trí công việc sử dụng người lao động nước ngoài số... (ngày/tháng/năm) của……………., (tên doanh nghiệp/tổ chức) đề nghị cấp lại giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài, cụ thể như sau:
9. Họ và tên (chữ in hoa): ..........................................................................................
10. Ngày, tháng, năm sinh: ........................................ 11. Giới tính (Nam/Nữ): .......
12. Quốc tịch: .............................................................................................................
13. Hộ chiếu/giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế số: ........................................................
Cơ quan cấp: .......................................... Có giá trị đến ngày: ..................................
14. Trình độ chuyên môn (tay nghề) (nếu có): ..........................................................
15. Làm việc tại doanh nghiệp/tổ chức: .....................................................................
16. Địa điểm làm việc: ...............................................................................................
17. Vị trí công việc: ...................................................................................................
18. Chức danh công việc: ..........................................................................................
19. Hình thức làm việc (nêu cụ thể theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016): ...........................................................................
20. Mức lương: ............................... VNĐ
21. Thời hạn làm việc từ (ngày/tháng/năm) đến (ngày/tháng/năm): .........................
22. Nơi đăng ký nhận giấy phép lao động: ................................................................
23. Lý do đề nghị (chỉ áp dụng đối với trường hợp cấp lại giấy phép lao động): ....
Chúng tôi xin cam đoan những thông tin nêu trên là đúng sự thật. Nếu sai, chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
 
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu đơn vị
ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
 
Ghi chú:
- (1): Ban quản lý khu kinh tế tỉnh.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
3. Xác nhận người  lao động nước ngoài  không thuộc diện cấp phép lao động. BQL
a) Trình tự thực hiện:
 Bước 1: Tổ chức, cá nhân sử dụng lao động nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ thủ tục hành chính của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Cao Bằng nơi người nước ngoài dự kiến làm việc xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động trước ít nhất 07 ngày làm việc, kể từ ngày người lao động nước ngoài bắt đầu làm việc, trừ các trường hợp quy định tại Khoản 4, Khoản 5 Điều 172 của Bộ luật Lao động và Điểm e Khoản 2 Điều 7 Nghị định 11/2016/NĐ-CP.
 Bước 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ thủ tục hành chính kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, viết giấy hẹn ngày trả kết quả và chuyển hồ sơ cho Phòng Quản lý Doanh nghiệp.
Bước 3: Phòng Quản lý Doanh nghiệp thẩm định hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh trả kết quả cho tổ chức, cá nhân sử dụng lao động.
+ Trường hợp hồ sơ không hợp lệ Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh có văn trả lời từ chối cấp phép và nêu rõ lý do.
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong vòng 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp phép có văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ
           Bước 4: Tổ chức, cá nhân đến nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ thủ tục hành chính của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Cao Bằng.
b) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Ban quản lý khu kinh tế hoặc qua đường bưu điện.
          c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động (Mẫu số 9);
- Danh sách trích ngang về người lao động nước ngoài với nội dung: họ, tên; tuổi; giới tính; quốc tịch; số hộ chiếu; ngày bắt đầu và ngày kết thúc làm việc; vị trí công việc của người lao động nước ngoài;
- Các giấy tờ để chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động;
* Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động là 01 bản chụp kèm theo bản gốc để đối chiếu hoặc 01 bản sao có chứng thực, nếu của nước ngoài thì miễn hợp pháp hóa lãnh sự, nhưng phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị.
đ) Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Cao Bằng;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Quản lý Doanh nghiệp.
g) Kết quả thực hiện: Giấy xác nhận
h) Phí, lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 09: Văn bản đề nghị xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
(Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH ngày 25/10/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ).
k) Yêu cầu, điều kiện:
Người lao động nước ngoài làm việc tại khu kinh tế không thuộc diện cấp giấy phép lao động bao gồm:
- Là thành viên góp vốn hoặc chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn;
- Là thành viên hội đồng quản trị của công ty cổ phần;
- Là trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam;
- Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ;
- Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý những sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được;
- Là luật sư nước ngoài đã được cấp giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật luật sư;
- Theo quy định của Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
- Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới, bao gồm: kinh doanh; thông tin; xây dựng; phân phối; giáo dục; môi trường; tài chính; y tế; du lịch; văn hóa giải trí và vận tải;
- Vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về ODA đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài;
- Được Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;
- Được cơ quan, tổ chức của nước ngoài cử sang Việt Nam giảng dạy, nghiên cứu tại trường quốc tế thuộc phạm vi quản lý của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam hoặc được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận vào giảng dạy, nghiên cứu tại các cơ sở giáo dục, đào tạo tại Việt Nam;
- Tình nguyện viên;
Người lao động nước ngoài là tình nguyện viên phải có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam.
- Người lao động nước ngoài vào Việt Nam làm việc tại vị trí chuyên gia, nhà quản lý, giám đốc điều hành hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và thời gian cộng dồn không quá 90 ngày trong 01 năm;
- Người lao động nước ngoài vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan nhà nước ở Trung ương, cơ quan cấp tỉnh và tổ chức chính trị - xã hội cấp Trung ương ký kết theo quy định của pháp luật;
- Học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở nước ngoài có thỏa thuận thực tập trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam;
- Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam làm việc sau khi được Bộ Ngoại giao cấp phép, trừ trường hợp điều ước quốc tế có hiệu lực mà Việt Nam là thành viên có quy định khác;
- Người lao động nước ngoài có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội;
- Các trường hợp khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
l) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ Luật lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
- Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH ngày 25/10/2016 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
- Thông tư số 32/2014/TT-BLĐTBXH ngày 01/12/2014 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn ủy quyền thực hiện một số nhiệm vụ quản lý nhà nước về lao động trong các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công nghệ cao;
- Quyết định số 04/2016/QĐ-UBND ngày 29/01/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức, bộ máy của Ban quản lý khu kinh tế tỉnh Cao Bằng.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Mẫu số 9: Ban hành kèm theo Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 10 năm 2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 11/2016/NĐ-CP.
TÊN DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------
Số:......................
V/v xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động
......., ngày.....tháng.....năm........
 
Kính gửi: ...................................................... (1)
1. Tên doanh nghiệp/tổ chức: ....................................................................................
2. Loại hình doanh nghiệp/tổ chức (doanh nghiệp trong nước/doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài/cơ quan, tổ chức/nhà thầu): ........................................................
3. Tổng số lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, tổ chức: ....................... người
Trong đó số lao động nước ngoài là: …...................................................... người
4. Địa chỉ: ...................................................................................................................
5. Điện thoại: ....................................... 6. Email (nếu có): ........................................
7. Giấy phép kinh doanh (hoạt động) số: ...................................................................
Cơ quan cấp: ..................................... Có giá trị đến ngày: .......................................
Lĩnh vực kinh doanh (hoạt động): .............................................................................
8. Người nộp hồ sơ của doanh nghiệp/tổ chức để liên hệ khi cần thiết (số điện thoại, email): ..............................................................................................................
Căn cứ văn bản số.... (ngày/tháng/năm) của ..... về việc chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài, (tên doanh nghiệp/tổ chức) đề nghị …………….. (2) xác nhận những người lao động nước ngoài sau đây không thuộc diện cấp giấy phép lao động (có danh sách kèm theo) và các điều kiện cụ thể như sau:
- Trường hợp lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động (nêu rõ thuộc đối tượng nào quy định tại Điều 7 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016).
- Các giấy tờ chứng minh kèm theo (liệt kê tên các giấy tờ).
Xin trân trọng cảm ơn!
 
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu đơn vị
ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Ghi chú: (1) (2) Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Cao Bằng.
 
 
 
 
DANH SÁCH TRÍCH NGANG VỀ NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI ĐỀ XUẤT KHÔNG THUỘC DIỆN CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG
Kèm theo văn bản số .......... (ngày/tháng/năm) của (tên doanh nghiệp/tổ chức)
 
Số TT Họ và tên Giới tính Ngày tháng năm sinh Quốc tịch Hộ chiếu/giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế Làm việc tại doanh nghiệp/tổ chức Trình độ chuyên môn (tay nghề) (nếu có) Vị trí công việc Chức danh công việc Địa điểm làm việc Thời hạn làm việc
Nam Nữ Số Cơ quan cấp Có giá trị đến ngày Từ (ngày/ tháng/năm) Đến (ngày/ tháng/năm)
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14) (15) (16)
1                              
2                              
3                              
                             
                               
  Tổng                            
 
  ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

  Ý kiến bạn đọc



 


Thống kê truy cập
  • Đang truy cập158
  • Hôm nay2,530
  • Tháng hiện tại56,391
  • Tổng lượt truy cập1,119,613
Liên kết website

 

TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ TỈNH CAO BẰNG
Địa chỉ: Số 052, phố Kim Đồng - phường Hợp Giang - Thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng
Email: bqlkkt@caobang.gov.vn - Điện thoại: 0206 3854 529   - Fax: 0206 3854 929

Ghi rõ nguồn  (htttp://banqlkkt.caobang.gov.vn) khi trích dẫn thông tin từ địa chỉ này.

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây