Thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quy hoạch xây dựng đã được công bố theo quyết định 1829/QĐ-UBND của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng

II. LĨNH VỰC QUY HOẠCH XÂY DỰNG (05 TTHC)
1. Giới thiệu địa điểm xây dựng và tuyến xây dựng công trình. BQL
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1. Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh. Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra hồ sơ:
- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ: Cán bộ trực tiếp hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
- Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: Nhận hồ sơ và viết phiếu hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
Bước 2. Phòng chuyên môn thụ lý hồ sơ và xử lý:
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh kiểm tra hồ sơ, lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan (thông qua văn bản hoặc tổ chức kiểm tra thực địa), tổng hợp ý kiến, lập Tờ trình Giới thiệu địa điểm xây dựng và tuyến xây dựng công trình trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành công văn chấp thuận địa điểm xây dựng  và tuyến xây dựng công trình gửi Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh để trả kết quả cho Chủ đầu tư.
Bước 3. Nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh.
Trường hợp đến nhận thay thì phải có giấy ủy quyền (có xác nhận của cơ quan hoặc UBND cấp xã) và giấy chứng minh nhân dân của người được ủy quyền.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp bộ phận một cửa Ban quản lý khu kinh tế.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị giới thiệu địa điểm của chủ đầu tư theo mẫu (đính kèm);
- Văn bản chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền.
- Sơ đồ vị trí địa điểm (được trích lục từ Bản đồ quy hoạch hoặc Bản đồ khảo sát địa hình đối với khu vực chưa có quy hoạch được duyệt, có đóng dấu của đơn vị trích lục).
- Các văn bản khác có liên quan (nếu có).
* Số lượng hồ sơ: 02 (bộ)
d) Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong đó:
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh kiểm tra hồ sơ, lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan (thông qua văn bản hoặc tổ chức kiểm tra thực địa), tổng hợp ý kiến, lập Tờ trình Giới thiệu địa điểm xây dựng  và tuyến xây dựng công trình trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành công văn chấp thuận địa điểm xây dựng  và tuyến xây dựng công trình gửi Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh để trả kết quả cho Chủ đầu tư.
đ) Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh;
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Các Sở, ban ngành có liên quan.
g) Kết quả thực hiện:
Văn bản chấp thuận địa điểm của UBND tỉnh.
h) Phí, lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
k) Yêu cầu, điều kiện (nếu có): Không.
l) Căn cứ pháp lý thực hiện TTHC:
- Điều 46, Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;
- Điều 70, Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009;
- Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về Quy hoạch xây dựng;
- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
- Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định và phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
- Quyết định số 37/2016/QĐ-UBND ngày 20/12/2016 của UBND tỉnh Cao Bằng ban hành Quy định quản lý quy hoạch xây dựng và kiến trúc công trình trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
 
2. Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và dự toán quy hoạch chi tiết. BQL
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1. Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Cao Bằng. Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra danh mục hồ sơ:
- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ: Cán bộ trực tiếp hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
- Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: Nhận hồ sơ và viết phiếu hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
Bước 2. Phòng chuyên môn thụ lý hồ sơ và xử lý theo quy định:
- Đối với quy hoạch chi tiết đô thị:
Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh kiểm tra hồ sơ, tổ chức họp Hội đồng thẩm định, lập Báo cáo thẩm định trình Lãnh đạo Ban (trong trường hợp hồ sơ không cần chỉnh sửa, bổ sung) hoặc trả lời bằng văn bản để Chủ đầu tư chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ (trong trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung).
- Đối với quy hoạch chi tiết khu chức năng đặc thù:
Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh kiểm tra hồ sơ, tổ chức họp Hội đồng thẩm định, lập Báo cáo thẩm định (trong trường hợp hồ sơ không cần chỉnh sửa, bổ sung) hoặc trả lời bằng văn bản để Chủ đầu tư chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ (trong trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung).
Bước 3. Phê duyệt nhiệm vụ và dự toán quy hoạch
- Đối với quy hoạch chi tiết đô thị:
Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận báo cáo thẩm định và hồ sơ hợp lệ, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh xem xét quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán quy hoạch.
- Đối với quy hoạch chi tiết khu chức năng đặc thù:
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận báo cáo thẩm định và hồ sơ hợp lệ, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh xem xét quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán quy hoạch.
Bước 4. Tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Cao Bằng.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp bộ phận một cửa Ban quản lý khu kinh tế tỉnh.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và dự toán quy hoạch.
- Bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí khu vực quy hoạch trích từ quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chung xây dựng theo tỷ lệ thích hợp.
+ Bản đồ ranh giới nghiên cứu, phạm vi khu vực lập quy hoạch chi tiết xây dựng. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500.
- Thuyết minh nhiệm vụ.
- Dự toán quy hoạch.
- Dự thảo Quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán quy hoạch.
- Các văn bản pháp lý có liên quan.
* Số lượng hồ sơ: 
- 02 bộ hồ sơ đầy đủ;
- 15 bộ báo cáo tổng hợp có các bản vẽ A3 thu nhỏ.
d) Thời hạn giải quyết: Không quá 20 ngày làm việc từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện: Tổ chức                                                         
e) Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh;
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Hội đồng thẩm định.
g) Kết quả thực hiện: Báo cáo Kết quả thẩm định.
h) Phí, lệ phí: Chi phí thẩm định nhiệm vụ quy hoạch được xác định bằng 20% so với chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch.
Bảng số 12. Định mức chi phí cho một số công việc xác định theo tỷ lệ phần trăm của chi phí lập đồ án quy hoạch
TT Chi phí lập đồ án quy hoạch
(triệu đồng)
≤200 500 700 1.000 2.000 5.000 7.000 ≥10.000
1 Lập nhiệm vụ quy hoạch (tỷ lệ%) 12,8 9,6 8,0 7,2 5,2 3,6 2,9 2,6
2 Thẩm định đồ án quy hoạch (tỷ lệ%) 11,2 8,8 7,6 6,8 4,8 3,4 2,8 2,4
3 Quản lý nghiệp vụ lập đồ án quy hoạch (tỷ lệ%) 9,6 8,0 7,2 6,4 4,4 3,2 2,6 2,2
Ghi chú: Chi phí thẩm định đồ án quy hoạch theo định mức chi phí quy định tại Bảng số 12 chưa bao gồm chi phí cho công việc khảo sát thực địa phục vụ việc thẩm định đồ án quy hoạch (nếu có). Trường hợp phải đi khảo sát thực địa phục vụ công tác thẩm định đồ án quy hoạch thì cơ quan quản lý nghiệp vụ lập đồ án quy hoạch lập dự toán để bổ sung chi phí thẩm định đồ án quy hoạch
(Thông tư 01/2013/TT-BXD ngày 08/02/2013 của Bộ Xây dựng)
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
k) Yêu cầu, điều kiện:
Áp dụng đối với các quy hoạch chi tiết quy định tại:
Điều 13, Điều 14 Quyết định số 37/2016/QĐ-UBND ngày 20/12/2016 của UBND tỉnh Cao Bằng.Ban hành quy định quản lý quy hoạch xây dựng và kiến trúc công trình trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
l) Căn cứ pháp lý thực hiện TTHC:
- Luật xây dựng ngày 18/6/2014;
- Luật quy hoạch đô thị ngày 17/6/ 2009;
- Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 6/5/2015 của Chinh phủ về quy hoạch xây dựng;
- Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 của Chính phủ về về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị.
- Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù;
- Quyết định số 37/2016/QĐ-UBND ngày 20/12/2016 của UBND tỉnh Cao Bằng.Ban hành quy định quản lý quy hoạch xây dựng và kiến trúc công trình trên địa bàn tỉnh Cao Bằng;
 
3. Thẩm định, phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết. BQL
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1. Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh. Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra danh mục hồ sơ:
- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ: Cán bộ trực tiếp hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
- Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: Nhận hồ sơ và viết phiếu hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
Bước 2. Phòng chuyên môn thụ lý hồ sơ và xử lý theo quy định:
Trong thời hạn 25 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh kiểm tra hồ sơ, tổ chức họp Hội đồng thẩm định, lập Báo cáo thẩm định (trong trường hợp hồ sơ không cần chỉnh sửa, bổ sung) hoặc trả lời bằng văn bản để Chủ đầu tư chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ (trong trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung).
Bước 3. Phê duyệt đồ án quy hoạch
Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận báo cáo thẩm định và hồ sơ hợp lệ, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh xem xét quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại bộ phận một cửa Ban quản lý khu kinh tế tỉnh.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị thẩm định quy hoạch;
- Bản vẽ:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500.
+ Các bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500.
+ Bản đồ tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500.
+ Bản đồ giao thông, chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500.
+ Các bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật (cấp điện và chiếu sáng đô thị, thông tin liên lạc, cấp nước, cao độ nền và thoát nước mưa, thoát nước bẩn, thu gom chất thải rắn, nghĩa trang). Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500.
+ Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500;
+ Bản vẽ xác định các khu vực xây dựng công trình ngầm: Các công trình công cộng ngầm, các công trình cao tầng có xây dựng tầng hầm (nếu có). Thể hiện trên nền bản đồ địa hình theo tỷ lệ thích hợp.
+ Bản vẽ thiết kế đô thị (đối với khu vực quy hoạch chi tiết đô thị) hoặc Bản vẽ quy định việc kiểm soát về kiến trúc, cảnh quan (đối với quy hoạch chi tiết khu chức năng đặc thù). Thể hiện theo tỷ lệ thích hợp.
+ Bản vẽ về đánh giá môi trường chiến lược. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình theo tỷ lệ thích hợp.
- Thuyết minh quy hoạch.
- Dự thảo Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch.
- Dự thảo Quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch.
- Phụ lục kèm theo thuyết minh (các giải trình, giải thích, luận cứ bổ sung cho thuyết minh; bản vẽ minh họa; các số liệu tính toán). Phụ lục đính kèm các văn bản pháp lý liên quan.
* Số lượng hồ sơ:
- 02 bộ hồ sơ đầy đủ.
- 15 bộ thuyết minh tóm tắt có các bản vẽ thu nhỏ.
d) Thời hạn giải quyết: Không quá 25 ngày làm việc từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện: Tổ chức.                                                          
e) Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh;
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Hội đồng thẩm định.
g) Kết quả thực hiện: Báo cáo thẩm định, Quyết định phê duyệt.
h) Phí, lệ phí:
Chi phí thẩm định đồ án quy hoạch tính theo tỷ lệ % so với chi phí lập đồ án quy hoạch, quy định tại Bảng số 12 (Phụ lục kèm theo). Trường hợp phải lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước góp ý đồ án quy hoạch thì chi phí lấy ý kiến góp ý được trích trong chi phí thẩm định đồ án quy hoạch với mức chi phí bằng 20% của chi phí thẩm định đồ án quy hoạch.
Bảng số 12. Định mức chi phí cho một số công việc xác định theo tỷ lệ phần trăm của chi phí lập đồ án quy hoạch
TT Chi phí lập đồ án quy hoạch
(triệu đồng)
≤200 500 700 1.000 2.000 5.000 7.000 ≥10.000
1 Lập nhiệm vụ quy hoạch (tỷ lệ%) 12,8 9,6 8,0 7,2 5,2 3,6 2,9 2,6
2 Thẩm định đồ án quy hoạch (tỷ lệ%) 11,2 8,8 7,6 6,8 4,8 3,4 2,8 2,4
3 Quản lý nghiệp vụ lập đồ án quy hoạch (tỷ lệ%) 9,6 8,0 7,2 6,4 4,4 3,2 2,6 2,2
Ghi chú: Chi phí thẩm định đồ án quy hoạch theo định mức chi phí quy định tại Bảng số 12 chưa bao gồm chi phí cho công việc khảo sát thực địa phục vụ việc thẩm định đồ án quy hoạch (nếu có). Trường hợp phải đi khảo sát thực địa phục vụ công tác thẩm định đồ án quy hoạch thì cơ quan quản lý nghiệp vụ lập đồ án quy hoạch lập dự toán để bổ sung chi phí thẩm định đồ án quy hoạch
(Thông tư 01/2013/TT-BXD ngày 08/02/2013 của Bộ Xây dựng)
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
k) Yêu cầu, điều kiện:
Áp dụng đối với các quy hoạch chi tiết quy định tại:
Điều 13, Điều 14 Quyết định số 37/2016/QĐ-UBND ngày 20/12/2016 của UBND tỉnh Cao Bằng.Ban hành quy định quản lý quy hoạch xây dựng và kiến trúc công trình trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
l) Căn cứ pháp lý thực hiện TTHC:
- Luật xây dựng ngày 18/6/2014;
- Luật quy hoạch đô thị  ngày 17/6/ 2009;
- Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 6/5/2015 của Chinh phủ về quy hoạch xây dựng;
- Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 của Chính phủ về về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị.
- Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù;
- Quyết định số 37/2016/QĐ-UBND ngày 20/12/2016 của UBND tỉnh Cao Bằng. Ban hành quy định quản lý quy hoạch xây dựng và kiến trúc công trình trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
 
4. Chấp thuận Tổng mặt bằng quy hoạch và Kiến trúc công trình. BQL
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1. Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh. Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra danh mục hồ sơ:
- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ: Cán bộ trực tiếp hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
- Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: Nhận hồ sơ và viết phiếu hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
 Bước 2. Phòng chuyên môn thụ lý hồ sơ và xử lý theo quy định.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh kiểm tra hồ sơ, tổ chức thẩm định, soạn thảo văn bản Chấp thuận Tổng mặt bằng quy hoạch và Kiến trúc công trình hoặc trả lời bằng văn bản để Chủ đầu tư chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ (trong trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung).
Bước 3. Nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh.
Trường hợp đến nhận thay thì phải có giấy ủy quyền (có xác nhận của cơ quan hoặc UBND cấp xã) và giấy chứng minh nhân dân của người được ủy quyền.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp bộ phận một cửa Ban quản lý khu kinh tế tỉnh.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ, bao gồm:
- Đơn đề nghị Chấp thuận Tổng mặt bằng quy hoạch và Kiến trúc công trình của nhà đầu tư theo mẫu (đính kèm);
- Nhiệm vụ thiết kế Tổng mặt bằng quy hoạch và Kiến trúc công trình đã được phê duyệt.
- Thuyết minh Tổng mặt bằng quy hoạch và  phương án kiến trúc công trình;
- Các bản vẽ:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/2.000 hoặc1/5.000 thể hiện trên nền bản đồ khảo sát địa hình tỷ lệ 1/500, hệ tọa độ Quốc gia VN-2000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan  và hệ thống hạ tầng kỹ thuật, tỷ lệ 1/500 thể hiện trên nền bản đồ khảo sát địa hình tỷ lệ 1/500, hệ tọa độ Quốc gia VN-2000.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/500 thể hiện trên nền bản đồ khảo sát địa hình tỷ lệ 1/500, hệ tọa độ Quốc gia VN-2000.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng không gian kiến trúc cảnh quan tỷ lệ 1/500 thể hiện trên nền bản đồ khảo sát địa hình tỷ lệ 1/500, hệ tọa độ Quốc gia VN-2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông, cấp điện, san nền, tỷ lệ 1/500; Bản đồ quy hoạch cấp nước, thoát nước, tỷ lệ 1/500 thể hiện trên nền bản đồ khảo sát địa hình tỷ lệ 1/500, hệ tọa độ Quốc gia VN-2000.
 + Phương án kiến trúc công trình ở tỷ lệ thích hợp (Các bản vẽ Mặt bằng Mặt đứng, Mặt cắt công trình);
+ Đĩa CD ghi toàn bộ nội dung hồ sơ.
          - Các văn bản khác có liên quan kèm theo.
* Số lượng hồ sơ: 02 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện: Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh.
g) Kết quả thực hiện:
Văn bản Chấp thuận Tổng mặt bằng quy hoạch và Kiến trúc công trình hoặc văn bản trả lời đối với trường hợp không đủ điều kiện.
h) Phí, lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
k) Yêu cầu, điều kiện (nếu có):
- Thực hiện sau khi có Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư và văn bản chấp thuận địa điểm xây dựng của cơ quan có thẩm quyền.
- Áp dụng đối với các dự án quy mô lớn hơn 0,1 ha đến 5 ha thuộc thẩm quyền Chấp thuận Tổng mặt bằng quy hoạch và Kiến trúc công trình của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh.
l) Căn cứ pháp lý thực hiện TTHC:
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014; Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009;
- Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
- Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
- Thông tư số 01/2013/TT-BXD ngày 08/02/2013 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị;
- Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng quy định về nội dung hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù;
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng QCVN: 01/2008/BXD; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Các công trình hạ tầng kỹ thuật QCVN 07:2016/BXD;
- Quyết định số 37/2016/QĐ-UBND ngày 20/12/2016 của UBND tỉnh Cao Bằng.Ban hành quy định quản lý quy hoạch xây dựng và kiến trúc công trình trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
 
5. Thẩm định, phê duyệt hồ sơ cấp Giấy phép quy hoạch. BQL
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1. Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh. Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra danh mục hồ sơ:
- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ: Cán bộ trực tiếp hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
- Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: Nhận hồ sơ và viết phiếu hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
Bước 2. Phòng chuyên môn thụ lý hồ sơ và xử lý theo quy định:
- Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh xem xét hồ sơ, tổ chức lấy ý kiến các cơ quan có liên quan và soạn thảo báo cáo thẩm định về nội dung giấy phép quy hoạch.
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện để trình Lãnh đạo Ban phê duyệt (do có các tài liệu còn thiếu, các tài liệu không đúng theo quy định hoặc không đúng với thực tế): Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh trả lời bằng văn bản cho chủ đầu tư bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện để trình Lãnh đạo Ban phê duyệt : Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh tổng hợp báo cáo thẩm định hồ sơ giấy phép quy hoạch và hồ sơ của Chủ đầu tư trình Lãnh đạo Ban phê duyệt.
- Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh cấp giấy phép quy hoạch, trả kết quả cho Chủ đầu tư.
Bước 3. Nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh.
Trường hợp đến nhận thay thì phải có giấy ủy quyền (có xác nhận của cơ quan hoặc UBND cấp xã) và giấy chứng minh nhân dân của người được ủy quyền.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại bộ phận một cửa Ban quản lý khu kinh tế tỉnh.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép quy hoạch;
- Sơ đồ vị trí địa điểm đề nghị cấp giấy phép quy hoạch;
- Dự kiến phạm vi, ranh giới khu đất, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch;
- Dự kiến nội dung đầu tư, quy mô dự án và tổng mức đầu tư;
- Báo cáo về pháp nhân và năng lực tài chính để triển khai dự án.
* Số lượng hồ sơ: 02 (bộ)
d) Thời hạn giải quyết: 45 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trong đó:
- Thời gian thẩm định hồ sơ: 30 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép quy hoạch hợp lệ.
- Thời gian xem xét và cấp giấy phép quy hoạch:15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ thẩm định cấp giấy phép quy hoạch của cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng.
đ) Đối tượng thực hiện: Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình.
e) Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh.
- Cơ quan thực hiện: Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh.
g) Kết quả thực hiện: Giấy phép quy hoạch.
h) Phí, lệ phí: Lệ phí cấp giấy phép quy hoạch: 2.000.000 đồng /1 giấy phép quy hoạch.
(Thông tư 171/2016/TT- BTC ngày 27/10/2016 của Bộ Tài chính)
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu số 5.1: Đơn đề nghị cấp giấy phép quy hoạch (sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung).
- Mẫu số 5.2: Đơn đề nghị cấp giấy phép quy hoạch (sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình riêng lẻ).
(Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ)
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện (nếu có): không có.
l) Căn cứ pháp lý thực hiện TTHC:
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;
- Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
- Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009;
- Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
- Thông tư 171/2016/TT- BTC ngày 27/10/2016 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thư, nộp lệ phí cấp Giấy phép Quy hoạch;
- Quyết định số 37/2016/QĐ-UBND ngày 20/12/2016 của UBND tỉnh Cao Bằng.Ban hành quy định quản lý quy hoạch xây dựng và kiến trúc công trình trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Mẫu số 5.1
(Sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-------------- 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP QUY HOẠCH
Kính gửi: …………………………………….
1. Chủ đầu tư: .........................................................................................................
- Người đại diện: ………………………….. Chức vụ: ..........................................
- Địa chỉ liên hệ: .....................................................................................................
- Số nhà: ………………… Đường …………….. Phường (xã) ............................
- Tỉnh, thành phố.....................................................................................................
- Số điện thoại: .......................................................................................................
2. Vị trí, quy mô khu vực dự kiến đầu tư: ..............................................................
- Phường (xã) ………………………. Quận (huyện) ............................................
- Tỉnh, thành phố: ..................................................................................................
- Phạm vi dự kiến đầu tư: ......................................................................................
- Quy mô, diện tích: ................................................................................. (ha).
- Hiện trạng sử dụng đất ........................................................................................
3. Nội dung đầu tư: ................................................................................................
- Chức năng dự kiến: .............................................................................................
- Cơ cấu sử dụng đất dự kiến: ...............................................................................
4. Tổng mức đầu tư dự kiến: .................................................................................
5. Cam kết: tôi xin cam đoan thực hiện đúng theo giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.
  ….., ngày … tháng … năm ……….
Người làm đơn
(Ký, ghi rõ họ tên)
 
 
 
 
 
Mẫu số 5.2
(Sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình riêng lẻ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-------------- 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP QUY HOẠCH
Kính gửi: …………………………………….
1. Chủ đầu tư: .....................................................................................................
- Người đại diện: ………………………….. Chức vụ: ......................................
- Địa chỉ liên hệ: ..................................................................................................
- Số nhà: ………………… Đường …………….. Phường (xã) .........................
- Tỉnh, thành phố: ................................................................................................
- Số điện thoại: .....................................................................................................
2. Vị trí, quy mô xây dựng công trình: .................................................................
- Phường (xã) ………………………. Quận (huyện) ..........................................
- Tỉnh, thành phố: .................................................................................................
- Phạm vi ranh giới: .............................................................................................
- Quy mô, diện tích: ....................................................................................... (ha)
- Hiện trạng sử dụng đất ........................................................................................
3. Nội dung đầu tư: ................................................................................................
- Chức năng công trình: .........................................................................................
- Mật độ xây dựng: ………………. %
- Chiều cao công trình: ..................................................................................... m.
- Số tầng: ..............................................................................................................
- Hệ số sử dụng đất: .............................................................................................
- Dự kiến tổng diện tích sàn: .......................................................................... m2.
4. Tổng mức đầu tư dự kiến: ................................................................................
5. Cam kết: tôi xin cam đoan thực hiện đúng theo giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.
  ….., ngày … tháng … năm ……….
Người làm đơn
(Ký, ghi rõ họ tên)
 
 

  Ý kiến bạn đọc



 


Thống kê truy cập
  • Đang truy cập157
  • Hôm nay2,499
  • Tháng hiện tại56,360
  • Tổng lượt truy cập1,119,582
Liên kết website

 

TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ TỈNH CAO BẰNG
Địa chỉ: Số 052, phố Kim Đồng - phường Hợp Giang - Thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng
Email: bqlkkt@caobang.gov.vn - Điện thoại: 0206 3854 529   - Fax: 0206 3854 929

Ghi rõ nguồn  (htttp://banqlkkt.caobang.gov.vn) khi trích dẫn thông tin từ địa chỉ này.

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây